cnlv;ngộ không

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 153)

  Chữ nghĩa làng văn  Trong bài Khen vợ của Trần Tế Xương hai câu mở đầu: Quanh năm buôn bán ở “ven” sông Nuôi đủ “đàn” con với một chồng Thực ra hai câu này là: Quanh năm buôn bán ở “mom” sông Nuôi đủ “năm” con với một chồng Mom đây là phần

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 152)

  Giai thoại làng văn Là bạn của Nam Cao, Tô Hoài cũng không dễ chịu về tiền nong hơn mấy chút, nhưng tương đối anh cũng đỡ lo lắng và cũng đỡ phải vật lộn với sự sống hàng ngày như Nam Cao. Có lẽ vì thế giọng văn của Tô Hoài ít chua

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 151)

Giai thoại làng văn  Nguyễn Khải cũng kể lại, hôm ấy anh ngồi chủ tịch đoàn. Có một cậu nói nhỏ với anh: – Ông Lành (tức Tố Hữu) đang nói sao cậu lại cười?  Khải sợ quá, vội chối: – Không, răng tôi nó hô đấy chứ, tôi có dám cười đâu!  (Hồi ký

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 150)

  Tam tự kinh Nhân chi sơ: Sờ vú mẹ Tính bản thiện: Miệng muốn ăn Tam tự kinh: Rình cơm nguội Đó là những câu trong sách Tam tự kinh (Kinh ba chữ) trong quyển sách Vỡ lòng của những học trò “Cầm miếng bánh đúc chạy quanh nhà thầy” để học chữ Hán

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 150)

Tam tự kinh Nhân chi sơ: Sờ vú mẹ Tính bản thiện: Miệng muốn ăn Tam tự kinh: Rình cơm nguội Đó là những câu trong sách Tam tự kinh (Kinh ba chữ) trong quyển sách Vỡ lòng của những học trò “Cầm miếng bánh đúc chạy quanh nhà thầy” để học chữ Hán ngày

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 149)

  Chữ “Việt” theo “Tầu” Khi có chữ viết thì người Tầu dùng phép tượng hình. Để chỉ người Việt, vì người Việt dùng cái rìu làm vũ khi. Họ viết “chữ Việt nguyên thủy” gồm có: Một nét ngang dài tượng hình cho cái cán. Dưới có một cái móc xéo tượng hình cho

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 148)

  Chữ nghĩa làng văn Thứ nhất phạm phòng Thứ nhì lòng lợn. Xưa, có hai điều độc địa nhất là phạm phòng và lòng lợn. Phạm phòng là nhập phòng làm tình, thình lình bị đứng tim tắt thở. Tây y gọi là thượng mã phong. Muốn cứu chữa, phải kịp thời lấy kim

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 147)

Tiếng Việt vừa dễ vừa khó Xin hỏi các huynh làm ơn cho hỏi: Chữ “cù lần”. Cù có phải là “cần cù”. Nhưng mà “lần” là nghĩa lý gì? Cám ơn. Đáp: Cù lần là tên gọi một con vật, in như là bà con đẻ ngược với sóc, sóc chuyền cành cây vèo

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 146)

Chữ nghĩa lơ mơ lỗ mỗ Cha ông xưa đúc kết được kinh nghiệm sống và truyền khẩu cho đời con cháu mai sau qua ca dao và thành ngữ…Nay con cháu mai sau đời sau chế tác “lung tung, trống kèn” những thành ngữ, danh ngôn cho riêng họ : Trăm năm bia đá

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 142)

Tiếng Việt tiếng Tầu Người Việt gọi nôm na những “người nhiều chuyện” thì người Tầu kêu là “bát ông, bát bát”. Ý là tò mò. Người Tầu thích chữ “bát” vì tiếng Quảng Đông đọc là “pát”, nghĩa là “phát” đi với phát tài, phát đạt. Cũng như “cửu”, học đọc là “cẩu” hiểu

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 141)

  Thiền ngôn Ta cứ ngỡ xuống trần chơi một chốc Nào ngờ đâu ở mãi đến hôm nay (Bùi Giáng) Chữ nghĩa làng văn xóm chữ Ngô Văn Phú mở đầu sự nghiệp thơ là bài thơ Mây và bóng: Trên trời mây trắng như bông, Ở dưới cánh đồng, bông trắng như mây.

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ Nghĩa Làng Văn (Tập Ba)

Xin Bấm Vào Đây Để Mở Hoặc Tải Về Máy Ngộ Không: Chữ Nghĩa Làng Văn (Tập Ba) Giới Thiệu: “Chữ nghĩa làng văn” đôi khi chỉ là một chữ, cụm từ, đoạn văn cô đọng, diễn nghĩa, diễn giải một áng thơ văn hoặc một thể tài nào đó. Những trích dẫn được góp

Đọc Thêm »
Search
Lưu Trữ