cnlv;ngộ không

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 339)

Mì Mì là… mì, là cái sợi làm bằng bột mì được các ông, các bà ăn hàng ngày đấy. Mì khô, mì ướt, mì xào. Mì Mỹ Tho, mì Nam Vang. Vậy mà không biết à? Vậy mì là… cái gì? Đại Nam quốc âm tự vị (1895) của Huỳnh Tịnh Của định nghĩa

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 338)

Chữ nghĩa thập niên 20 Lá hồng – Hầu Kế Đồ khi đứng trên lầu chùa Đại từ, thấy một lá ngô đồng rơi trước mặt, trên có một bài thơ. Sáu năm sau Kế Đồ lấy Nhâm thị. Một hôm ông ngẫu hứng ngâm bài thơ kia, Nhâm thị nghe thấy lấy làm lạ

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 327)

Nguồn gốc tiếng Việt Về nguồn gốc tiếng Việt, có thuyết cho rằng từ ngàn xưa khi còn là rợ Lạc Việt, tổ tiên ta có một thổ âm giống tiếng Thái. Khi di cư đến châu thổ sông Hồng Hà và miền Bắc Trung Việt ngày nay, thổ âm đó biến thái khi tổ

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 320)

Mắt xanh Khi Từ Hải tìm gặp Kiều ở Hành viện châu thai bèn hỏi: Bấy lâu nghe tiếng má đào Mắt xanh chẳng để ai vào có không Mắt xanh đây không chỉ cho người con gái còn xuân xanh hay “Mắt em dìu dịu buồn Tây phương” của Quang Dũng (Tây Phương là

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 319)

Văn học miền Nam (II) Gần đây, chúng tôi cố gắng đưa vấn đề Văn học miền Nam trở lại văn đàn, vì có những người thực sự yêu văn chương ở trong nước muốn tìm hiểu về những tác giả và tác phẩm đã bị loại trừ sau 30/4/1975. Chúng tôi xin giới thiệu

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 263)

Ngôn ngữ Nói năng là ngôn ngữ: tự mình nói là “ngôn”. Đáp lại lời kẻ khác là “ngữ”. Sách có câu “Ngôn nhất thuyết ký xuất, tứ mã nan truy” nghĩa là một lời nói ra bốn con ngựa chạy theo không kịp. Nguồn gốc tiếng Việt III  Trong quyển Nguồn Gốc Mã Lai

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 259)

Chữ nghĩa biên khảo: Cái quần, cái váy Với chữ Hán thì quần chỉ đồ mặc để che phần dưới thân thể của đàn bà Việt Nam ngày xưa, dịch Nôm là cái váy để khỏi nhầm lẫn với cái quần đàn ông. Điều này đã được tranh dân gian Oger (1909) chứng minh rõ

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 253)

Thơ vô thức (4) Đối với việc trước tác, khi muốn dựng lên một hình ảnh nào đó, điều trước tiên, ta cần chứng minh tài năng và bản lãnh của mình. Dư luận sẽ công bình phán xét. Ta không nên theo thói thường, phải “đạp đổ” một cái gì đấy xuống… Điều gì

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 233)

Kiến nghĩa bất vi Kiến: trông thấy – Vi: làm. Nguyên câu thành ngữ Hán Việt là: “Kiến nghĩa bất vi dũng giả”, là thấy việc nghĩa không làm là người không dũng khí. (Việt Chương – Thành ngữ, tục ngữ, ca dao VN) Truyện chớp: Đời sống Con người ta sống trên đời, vô

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 232)

Lươn ngắn lại chê chạch dài Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm Chạch: cá chạch, giống cá trê, mình nhơn nhớt. Thờn bơn: cá lưỡi trâu, miệng nhỏ và méo. (Ý là mình xấu tệ còn hay chê người khác). (Việt Chương – Thành ngữ, tục ngữ, ca dao VN) Một trong triệu

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 231)

Truyện chớp: Tiếng ve Tôi đã sống qua bao mùa hạ, vẫn không hiểu được tiếng ve kêu. Chữ nghĩa làng văn Nhưng ngắn đến thế nào, chữ này thiệt là tương đối. Giáo sư X.J. Kennedy, trong quyển Literature thường dùng ở năm đầu của văn chương Anh Mỹ ở đại học Mỹ nhắc

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 229)

Chữ nghĩa làng văn Tác giả “Đợi chờ” là Ha Jin quan niệm, viết văn tức là kể một câu chuyện. Nhưng người kể chuyện không nên hướng dẫn cho độc giả mà cần tôn trọng sự thông minh và khả năng thẩm thấu tác phẩm theo cách riêng của họ.(Nhà văn không nên giảng

Đọc Thêm »
Search
Lưu Trữ