cnlv;ngộ không

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 80)

Tiếng Việt…nhức nhối Ngồi cũng nhiêu khê không phải là ít. Vì kiểu ngồi và cách ngồi. Kiểu ngồi: ngồi xổm, ngồi bó gối, ngôi xếp chân, ngồi bằng tròn, ngồi bắt chân chữ ngũ; Sau này còn có kiểu…”ngồi nước lụt”. Cách ngồi: ngồi vắt vẻo, ngồi ghễu nghện, ngồi nhấp nhổm, ngồi ngất

Đọc Thêm »

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 79)

Không đề Hôm nay dưới bến xuôi đò Thương nhau qua cửa tò vò nhìn nhau. Anh đi đấy, anh về đâu? Cánh buồm nâu, cánh buồm nâu, cánh buồm… (Nguyễn Bính) Thơ Nguyễn Bính. Tựa “Không đề”. Chỉ có bốn câu. Theo tôi, đây là một trong những bài thơ hay nhất, hoàn chỉnh

Đọc Thêm »

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 78)

Những câu sau cùng của Bút Tre Chưa đi chưa biết Sài gòn Đi rồi mới biết chẳng còn một xu Về nhà mới biết là ngu Mồm tiêu thì ít thằng cu tiêu nhiều. Giai thoại làng văn Năm 1963, tôi có về làng Đại Hoàng, quê Nam Cao, để tìm hiểu những nguyên

Đọc Thêm »

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 77)

Tên gọi: khách trú Tên gọi “khách trú” từ Trịnh Hoài Đức (1765-1825) mà ra. Ông là người Việt gốc Hoa làm quan nhà Nguyễn, đi sứ nhà Thanh hai lần trong Gia Định thành thông chí, ông viết: Sĩ tắc Bắc trào thần, cang thường trịnh trọng Ninh vi Nam khách trú, trước bạch

Đọc Thêm »

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 76)

Giai thoại làng văn (V) Cao Bá Quát được gọi về kinh làm lại ở bộ Lễ và Viện Hàn Lâm. Suốt 5 năm trời đó ông bị đọc, bị nghe, bị thấy bao nhiêu bài văn thơ vịnh cái hoa con kiến, tả chuyện đi câu, đi ăn… những lời những ý rập khuôn,

Đọc Thêm »

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 75)

Chữ và nghĩa: Gò Vấp Gò Vấp xưa kia trồng cây vấp (Kraik: vấp), được coi như thần mộc của người Chàm. (Hồ Đình Vũ – Nguồn gốc một số địa danh miền Nam) Đề: Em hãy kể lại câu truyện “Thánh Gióng”. Ngày xửa ngày xưa, đất nước ta sinh ra được một cậu

Đọc Thêm »

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 74)

Từ điển văn học bộ mới Vừa được phát hành đầu năm 2005, là tái bản của Từ Điển cùng tên, ra đời trước đây hai mươi năm và có nhiều thay đổi cái nhìn mới, tư duy mới, và cái mới nghiêm túc. Một ví dụ đánh dấu cởi mở, là đề mục Vũ

Đọc Thêm »

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 73)

Tục ngữ Tầu Ngật Tào Tháo đích phạn, biện Lưu Bị đích sự (Ăn cơm Tào Tháo, lo việc Lưu Bị) (Nguyễn Lập Sơn – Dư Phát Linh) Chữ nghĩa làng văn II Năm tôi (Nguyễn Dữ) học lớp nhất trường tiểu học Thạnh Mỹ Tây (Thị Nghè, 1954) gặp mấy chuyện nửa cười nửa

Đọc Thêm »

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 72)

Văn hóa cà phê Nếu bạn muốn uống cà phê sữa…Ở Sài Gòn: cho xin một ly bạch sửu. Ở Hà Nội: nếu bạn gọi một ly bạch sửu bạn sẽ nhận được câu trả lời – không có, hoặc bạn bị coi là… hâm. Đọan so sánh về ly “bạch sửu” làm sống lại

Đọc Thêm »

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 70)

Giai thoại làng văn Nguyễn Khải cũng kể lại, hôm ấy anh ngồi chủ tịch đoàn. Có một cậu nói nhỏ với anh: – Ông Lành (tức Tố Hữu) đang nói sao cậu lại cười? Khải sợ quá, vội chối: – Không, răng tôi nó hô đấy chứ, tôi có dám cười đâu! (Hồi ký

Đọc Thêm »

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 69)

Tuyển tập thơ đầu tiên Lê Quý Đôn soạn bộ Toàn Việt thi lục, sách soạn xong năm Mậu Tý 1768 thời vua Lê Hiển Tông. Gồm 20 quyển với 897 bài thơ của 73 tác giả từ thời Lý đến thời Trần. Lê Quý Đôn người làng Diên Hà, trấn Sơn Nam hạ (Thái

Đọc Thêm »

Ngộ Không : Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 68)

Tiếng Việt cổ Một số chữ Việt có âm đầu “ph”, ngày xưa người Việt đọc là “b“. “Phòng” đọc theo âm tiền Hán Việt là “buông”, từ buông là buồng. “Buồng” nay thành “phòng”. “Phiền” (toái) là buồn, “phọc” là buộc..v..v. (Nguyễn Ngọc San – Cơ sở ngữ văn Hán Nôm). Nguồn gốc tiếng

Đọc Thêm »
Search
Lưu Trữ