ngộ không;cnlv

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 171)

Đàn đáy (2) Đàn đáy là nhạc khí đặc trưng trước kia chỉ dùng để đệm cho một thể loại hát duy nhất với hai nhánh mà ngày nay người Việt thường gọi là Hát cửa đình và Hát ả đào (hoặc Ca trù). Chỉ nam giới mới chơi nhạc cụ này. Có lẽ đàn

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 162)

  Cải tạo Từ điển Hán Việt của Đào Duy Anh giải nghĩa rất đơn giản: Cải tạo: Đem cái cũ đổi lại làm mới. Đại từ điển tiếng Việt của Nguyễn Như Ý dài dòng hơn: Cải tạo: Làm cho thay đổi một cách căn bản, cho tốt hẳn lên Ví dụ: Cải tạo

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 161)

  Tục ngữ Tầu Thượng bất thượng, hạ bất hạ (Trên chẳng ra trên, dưới chẳng ra dưới) Đây là một hình thức chơi chữ của người Tầu vì “Thượng bất thượng, hạ bất hạ” là chiết tự của chữ “nhất”. (Nguyễn Lập Sơn – Dư Phát Linh)   Tự lực văn đoàn  Tự lực

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 159)

Giá sách cũ làng văn 1975-2010 Lớp nhà văn từ 70 tuổi trở lên… Những nhà văn còn sót lại của lớp tuổi trên 70 có thể đếm trên đầu ngón tay. Như Doãn Quốc Sĩ sau 1975, ở hải ngoại, ông cho xuất bản Mình lại soi mình (1981), Người vái tứ phương (1982),

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 158)

  Câu đố tình tự I Xưa kia em trắng như ngà Bởi chưng ngủ lắm em đà đen thâm Lúc bẩn chàng đánh chàng đâm Đến khi rửa sạch chàng nằm lên trên (Giải đáp: Cái Chiếu)  Sự khác nhau giữa Sài Gòn và Hà Nội Vào nhà hàng Sài Gòn: Vâng em làm

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 155)

  Câu đố Xét trong quan hệ với vật đố, tức cách biểu thị vật đố ra sao, hình ảnh ở lời đố thường được sử dụng theo kiểu tên riêng. Kiểu tên riêng được dùng theo lối cùng âm: tên riêng, tên người, tên đất được dùng theo cách cùng âm, cùng nghĩa cũng

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 145)

  Thơ Nôm Hồ Xuân Hương  Sau hơn 40 năm âm thầm ấp ủ, nghiền ngẫm…Kiều Thu Hoạch (Người cùng quê xứ Đoài với Phó bảng Kiều Oánh Mậu – người có công lớn trong việc hiệu đính truyện Kiều), ông đã công bố cuốn “Thơ Nôm Hồ Xuân Hương” với 84 bài thơ, câu

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 144)

Nụ cười chữ nghĩa Đề thi: Em hãy cho biết ý nghĩa câu thơ “Bàn tay ta làm nên tất cả, có sức người sỏi đá cũng thành cơm” Bài làm lớp 11: “Theo em nghĩ thì nếu hiểu suông thì câu này rất tối ưu là vô nghĩa vì sỏi đá thì khó có

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 143)

    Tiếng Việt sao lắt léo thế Về cách biến thể của những câu nói, chỉ cần ngắt câu thì những câu không giống nhau : Đàn bà không có đàn ông, là con số không Đàn bà không có đàn ông là con số không Đàn bà không, có đàn ông, là con

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 140)

    Truyện Kiều với Hoàng Xuân Hãn (II) Theo Đại Nam chính biên liệt truyện viết: “Du trường ư thi, vưu thiện quốc âm, tự Thanh sứ hoàn, dĩ Bắc hành thi tập cập Thúy Kiều truyện hành thế”. Nghĩa là Nguyễn Du có tài về thơ chữ Hán lại giỏi về thơ quốc

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 139)

    Chữ nghĩa làng văn Tùy bút – tùy hứng là phóng bút – là một thể rất tự do, gặp gì chép nấy, nghĩ sao nói vậy: Một cơn mưa, một giọng hát, một hớp trà, một trang sách, một tà áo phất phơ dưới gió, một tiếng ve rỉ rả trong rừng…

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 138)

Tiếng Tàu tiếng Việt Thủy ngưu đâu phải là trâu nước mà là con trâu cày của ta. Vì theo người Tàu ngưu là con bò, ngưu nãi là sữa bò chứ nào phải sữa trâu? Vì bên Tàu không có trâu. Con cúi Đàn bà con gái xắn quần lên Cái gì trăng trắng

Đọc Thêm »
Search
Lưu Trữ