Chữ Nghĩa Làng Văn

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 151)

Giai thoại làng văn  Nguyễn Khải cũng kể lại, hôm ấy anh ngồi chủ tịch đoàn. Có một cậu nói nhỏ với anh: – Ông Lành (tức Tố Hữu) đang nói sao cậu lại cười?  Khải sợ quá, vội chối: – Không, răng tôi nó hô đấy chứ, tôi có dám cười đâu!  (Hồi ký

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 150)

  Tam tự kinh Nhân chi sơ: Sờ vú mẹ Tính bản thiện: Miệng muốn ăn Tam tự kinh: Rình cơm nguội Đó là những câu trong sách Tam tự kinh (Kinh ba chữ) trong quyển sách Vỡ lòng của những học trò “Cầm miếng bánh đúc chạy quanh nhà thầy” để học chữ Hán

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 150)

Tam tự kinh Nhân chi sơ: Sờ vú mẹ Tính bản thiện: Miệng muốn ăn Tam tự kinh: Rình cơm nguội Đó là những câu trong sách Tam tự kinh (Kinh ba chữ) trong quyển sách Vỡ lòng của những học trò “Cầm miếng bánh đúc chạy quanh nhà thầy” để học chữ Hán ngày

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 149)

  Chữ “Việt” theo “Tầu” Khi có chữ viết thì người Tầu dùng phép tượng hình. Để chỉ người Việt, vì người Việt dùng cái rìu làm vũ khi. Họ viết “chữ Việt nguyên thủy” gồm có: Một nét ngang dài tượng hình cho cái cán. Dưới có một cái móc xéo tượng hình cho

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 148)

  Chữ nghĩa làng văn Thứ nhất phạm phòng Thứ nhì lòng lợn. Xưa, có hai điều độc địa nhất là phạm phòng và lòng lợn. Phạm phòng là nhập phòng làm tình, thình lình bị đứng tim tắt thở. Tây y gọi là thượng mã phong. Muốn cứu chữa, phải kịp thời lấy kim

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 147)

Tiếng Việt vừa dễ vừa khó Xin hỏi các huynh làm ơn cho hỏi: Chữ “cù lần”. Cù có phải là “cần cù”. Nhưng mà “lần” là nghĩa lý gì? Cám ơn. Đáp: Cù lần là tên gọi một con vật, in như là bà con đẻ ngược với sóc, sóc chuyền cành cây vèo

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 146)

Chữ nghĩa lơ mơ lỗ mỗ Cha ông xưa đúc kết được kinh nghiệm sống và truyền khẩu cho đời con cháu mai sau qua ca dao và thành ngữ…Nay con cháu mai sau đời sau chế tác “lung tung, trống kèn” những thành ngữ, danh ngôn cho riêng họ : Trăm năm bia đá

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 145)

  Thơ Nôm Hồ Xuân Hương  Sau hơn 40 năm âm thầm ấp ủ, nghiền ngẫm…Kiều Thu Hoạch (Người cùng quê xứ Đoài với Phó bảng Kiều Oánh Mậu – người có công lớn trong việc hiệu đính truyện Kiều), ông đã công bố cuốn “Thơ Nôm Hồ Xuân Hương” với 84 bài thơ, câu

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 144)

Nụ cười chữ nghĩa Đề thi: Em hãy cho biết ý nghĩa câu thơ “Bàn tay ta làm nên tất cả, có sức người sỏi đá cũng thành cơm” Bài làm lớp 11: “Theo em nghĩ thì nếu hiểu suông thì câu này rất tối ưu là vô nghĩa vì sỏi đá thì khó có

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 143)

    Tiếng Việt sao lắt léo thế Về cách biến thể của những câu nói, chỉ cần ngắt câu thì những câu không giống nhau : Đàn bà không có đàn ông, là con số không Đàn bà không có đàn ông là con số không Đàn bà không, có đàn ông, là con

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 142)

Tiếng Việt tiếng Tầu Người Việt gọi nôm na những “người nhiều chuyện” thì người Tầu kêu là “bát ông, bát bát”. Ý là tò mò. Người Tầu thích chữ “bát” vì tiếng Quảng Đông đọc là “pát”, nghĩa là “phát” đi với phát tài, phát đạt. Cũng như “cửu”, học đọc là “cẩu” hiểu

Đọc Thêm »

Ngộ Không: Chữ nghĩa làng văn (Kỳ 141)

  Thiền ngôn Ta cứ ngỡ xuống trần chơi một chốc Nào ngờ đâu ở mãi đến hôm nay (Bùi Giáng) Chữ nghĩa làng văn xóm chữ Ngô Văn Phú mở đầu sự nghiệp thơ là bài thơ Mây và bóng: Trên trời mây trắng như bông, Ở dưới cánh đồng, bông trắng như mây.

Đọc Thêm »
Search
Lưu Trữ