Chữ Nghĩa Làng Văn

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 290)

Những nhà văn miền Nam Theo sự tìm tòi của Nguyễn Văn Trung gần đây, bộ môn tiểu thuyết xuất hiện ở trong Nam sớm hơn ngoài Bắc chừng ba, bốn chục năm. Vũ Ngọc Phan không hề biết những nhà văn miền Nam, ông nói về Nguyễn Bá Học, Phạm Duy Tốn…như những người

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 289)

Gà, bò Về gà, bò, vốn từ vựng tiếng Việt rất dồi dào. Không những dồi dào mà còn chi li: gà, bò có nhiều loại khác nhau. Ví dụ: Gà ác (còn gọi là gà ri), gà ấp, gà cỏ, gà cồ, gà chọi, gà chuối, gà dao, gà độ, gà gô (còn gọi là đa

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 288)

Tên gọi: khách trú Tên gọi “khách trú”  từ Trịnh Hoài Đức (1765-1825) mà ra. Ông là người Việt gốc Hoa làm quan nhà Nguyễn, đi sứ nhà Thanh hai lần trong Gia Định thành thông chí, ông viết: Sĩ tắc Bắc trào thần, cang thường trịnh trọng Ninh vi Nam khách trú, trước bạch

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 287)

Tiếng Việt tiếng Tầu Vì mê tin, người Việt đặt tên con xấu để khỏi bị ông giời “bắt” đi như: thằng Cu, cái Hĩm, thằng Chuột, thằng Tèo. Người Tầu cũng vậy, họ gọi tên với: thằng Heo (Tưa Kía), thằng Cứt Heo (Tưa Sáng), thằng Cẩu. Nhưng họ không bao giờ đặt tên

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 286)

Tục ngữ Tầu Biện tửu bất nan thỉnh khách nan Thỉnh khách bất ban, khoản khách quan (Bày tiệc không khó, mời khách khó Mời khách không khó, đãi khách khó) (Nguyễn Lập Sơn – Dư Phát Linh) Tiếng Việt, dễ mà khó Trước đây, đã lâu lắm, đọc cuốn Ngôn Ngữ và Thân Xác

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 285)

Từ điển với tiếng Việt Từ điển tiếng Việt của Văn Tân, Hà Nội định nghĩa: Thôi – Từ biểu thị nhấn mạnh sự miễn cưỡng đồ ý hoặc chấp nhận điều được nói đến vì người nói thấy cũng khó có ý kiến gì thêm được nữa. Thí dụ: Cũng tốt thôi. (Cũng tốt

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 284)

Tiếng Tầu tiếng Việt Ta gọi là “tre”, Tầu kêu là “chúc” (“chúc” với “ch”). Sau, cây lớn ta gọi là tre, cây nhỏ ta gọi là…trúc) (Hiếu Thiện Nguyễn Chu Hậu – Tiếng Việt, tiếng nước tôi) Con dao và nhà Phật Trên sách báo vẫn thường có câu: “Quăng dao thành Phật”. Tích

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 283)

Từ điển với tiếng Việt Từ điển tiếng Việt của Văn Tân, Hà Nội định nghĩa: Thôi – Từ biểu thị nhấn mạnh sự miễn cưỡng đồ ý hoặc chấp nhận điều được nói đến vì người nói thấy cũng khó có ý kiến gì thêm được nữa. Thí dụ: “Cũng tốt thôi”. (Cũng tốt

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 282)

Phố…”một nhà” Cụm từ “phố Hàng Trống”, nguyên nghĩa chỉ là…một ngôi nhà, một cửa hàng bán mặt hàng “trống”. Như Hàng Chiếu vốn cũng chỉ là một nhà bán mặt hàng “chiếu”. Tương tự như ví dụ của bạn về Hàng Muối, Hàng Mắm. Theo thời gian các “phố” thành 1 dãy cửa hàng,

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 281)

Tiểu thuyết II Tiểu thuyết Tầu…chương đầu đã khoái nhau rồi. Rồi những chương sau đó, người đàn ông lại thích những người khác. Cuối cùng những mà ông ta thích: đều trở thành vợ ông ta. Giai thoại làng văn (V) Cao Bá Quát được gọi về kinh làm lại ở bộ Lễ và

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 280)

Văn học lưu vong Tiếp đến Võ Phiến cho in cuốn Văn học miền Nam tổng quan với mục đích khôi phục lại thực trạng văn học miền Nam, một nền văn học “đang bị tiêu hủy”. Tác phẩm đã được đón nhận nồng nhiệt tại hải ngoại khi mới ra đời. Mười ba năm

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 279)

Nhà văn, nhà báo Không ai bẩm sinh là nhà văn, nhà báo. Họ trở thành nhà văn, nhà báo là vì viết nhiều. Nhà báo Mỹ Henry Lewis Mencken, tác giả cả chục cuốc sách đã nói: – Viết văn cũng như làm tình. Tất cả chỉ là công việc thường ngày, làm nhiều

Đọc Thêm »
Search
Lưu Trữ