Chữ Nghĩa Làng Văn

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 266)

Tết và tiết Chữ “Tết” đồng âm với chữ “Tiết” trong 24 “tiết khí” của lịch nông nghiệp. Tết Việt Nam lại hầu như trùng với ngày đầu tiên của Tiết lập xuân, là ngày khởi đầu cho việc trồng trọt, gọi là ngày Nguyên Đán. Cho nên người Việt chúng ta bắt đầu nhầm

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 265)

Sông Tương  Đó là dòng sông cổ tích, dòng sông huyền thoại của: Ngày xưa có anh Trương ChiNgười thì thậm xấu, hát thì thậm hay Với cảm hứng “ai về Kinh Bắc” – nhạc sỹ Văn Cao đã sáng tác bài “Trương Chi” réo rắt bổng trầm bất hủ “ai có về bên bến sông Tương,

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 264)

Chữ nghĩa làng văn II Năm tôi (Nguyễn Dữ) học lớp nhất trường tiểu học Thạnh Mỹ Tây (Thị Nghè, 1954) gặp mấy chuyện nửa cười nửa mếu. Và xin bắt đầu lại câu chuyện, mỗi tuần phải viết một bài chánh tả. Viết xong, cả lớp đổi tập cho nhau. Cô giáo đọc lại,

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 263)

Ngôn ngữ Nói năng là ngôn ngữ: tự mình nói là “ngôn”. Đáp lại lời kẻ khác là “ngữ”. Sách có câu “Ngôn nhất thuyết ký xuất, tứ mã nan truy” nghĩa là một lời nói ra bốn con ngựa chạy theo không kịp. Nguồn gốc tiếng Việt III  Trong quyển Nguồn Gốc Mã Lai

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 262)

Lúa Chiêm Cây lúa cần nhiều nước nên ban đầu, chỉ có một vụ lúa vào mùa có nhiều mưa (hè, thu) gọi là lúa mùa (1). Về sau có thêm loại lúa có khả năng chịu hạn vào mùa khô (đông, xuân) gọi là lúa chiêm. Lúa chiêm xuất xứ từ Chiêm Thành khô

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 261)

Giai thoại làng văn Nguyễn Khải cũng kể lại, hôm ấy anh ngồi chủ tịch đoàn. Có một cậu nói nhỏ với anh: – Ông Lành (tức Tố Hữu) đang nói sao cậu lại cười?  Khải sợ quá, vội chối: – Không, răng tôi nó hô đấy chứ, tôi có dám cười đâu! (Hồi ký

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 260)

Ngôn sử 3 Khi vừa tốt nghiệp cử nhân văn khoa thì miền Nam thay đổi chế độ, hắn mở một quán cà phê nhỏ để sống qua ngày. Thì giờ rảnh rỗi hắn nghiên cứu về một môn học mà hắn gọi là môn “ngôn sử”. Hắn nói ngôn sử tiếng Pháp philologie, tôi

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 259)

Chữ nghĩa biên khảo: Cái quần, cái váy Với chữ Hán thì quần chỉ đồ mặc để che phần dưới thân thể của đàn bà Việt Nam ngày xưa, dịch Nôm là cái váy để khỏi nhầm lẫn với cái quần đàn ông. Điều này đã được tranh dân gian Oger (1909) chứng minh rõ

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 258)

Bắn sẻ Do chữ “xạ tước”, nghĩa là bắn…con chim sẻ. Do tích Đậu Nghi vẽ con chim sẻ trên tấm bình phong và hứa ai bắn được trúng chim sẻ gả con gái cho. Lý Uyên, tức vua Đường Cao Tổ sau này, bắn trúng và…được vợ. Cung oán ngâm khúc có câu “Làng

Đọc Thêm »
Search
Lưu Trữ