Chữ Nghĩa Làng Văn

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 278)

Chữ nghĩa và tiếng Việt sao rắc rối thế Ông Bá di cư từ Bắc vào Nam năm 1954. Năm vừa qua ông về thăm họ hàng còn lại ở miền Bắc. Ông vừa vào tới cổng nhà bà con, thì đứa cháu họ thấy ông đến, liền mau mắn vòng tay, cúi đầu chào:

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 277)

Chữ nghĩa và tiếng Việt sao rắc rối thế Ông Bá di cư từ Bắc vào Nam năm 1954. Năm vừa qua ông về thăm họ hàng còn lại ở miền Bắc. Ông vừa vào tới cổng nhà bà con, thì đứa cháu họ thấy ông đến, liền mau mắn vòng tay, cúi đầu chào:

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 276)

Áo sường sám Cái áo trường sam  là áo vạt dài, tức áo dài của người Hoa đọc theo âm Hoa. Hán giọng Quảng Đông là sường sám. Các tiệm may hiện nay không hiểu bèn cải biên thành sườn xám, có lẽ định gán cho nó một ý nghĩa…cái sườn màu xám chăng? (Cao Tự Thanh) Viết

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 275)

Đất lề quê thói Sinh đẻ Đàn bà có thai phải kiêng: Kiêng ăn hoa quả sinh đôi (để tránh đẻ…song thai) (Người Việt đất Việt – Toan Ánh) Chữ nghĩa lơ mơ lỗ mỗ Theo tự điển tiếng Việt ở Hà Nội (Văn Tân Nguyễn văn Đạm): Mờ:  là sáng rất yếu Địa danh

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 274)

Câu đối chiết tự Chiết: bẻ gãy, phân tách. Tự: chữ. Là những câu do sự tách chữ Hán hoặc chữ Nôm ra từng nét hoặc từng phần mà đặt thành câu. Tự là chữ, cất giằng đầu, chữ tử là con, con ai con nấy? Vu là chưng, bỏ ngang lưng, chữ đinh là

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 273)

Thờ cúng ở đình làng Ðình làng lớn thường có một tòa nhà hình chữ T, phần dọc là đình trong (hậu cung hay nội điện) là chỗ thâm nghiêm để thờ thần, phần ngang là đình ngoài (tiền tế hay đại bái) chia làm ba khoảng, giữa gọi là trung đình là nơi tế

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 272)

Văn hóa cà phê Nếu bạn muốn uống cà phê sữa…Ở Sài Gòn: cho xin một ly bạch sửu. Ở Hà Nội: nếu bạn gọi một ly bạch sửu bạn sẽ nhận được câu trả lời – không có, hoặc bạn bị coi là… hâm. Đọan so sánh về ly “bạch sửu” làm sống lại

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 271)

Văn hóa ẩm thực: Thịt kho tàu Thịt kho tàu không phải là món ăn của người…Tầu. Đúng ra là “tàu”. Tàu đây hiểu theo người Nam ở miệt dưới như sông Cái Tàu Thượng, sông Cái Tàu Hạ. Tàu nghĩa là…“lạt”. Và kho tàu là kho lạt lạt chứ không phải là kho mặn.

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 270)

Hồi ký Hồi ký của tác giả cộng sản ngoài Hà Nội có những nét riêng của nó không trộn lộn được với ai. Trong Từ Bến Sông Thương do nhà xuất bản Văn Học in năm 1986, nữ sĩ Anh Thơ kể chuyện những mối tình của người ta và chuyện đời văn của

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 268)

Ben Ben: đi theo (ai thong thả trâu nào ben cho kịp) (Tự điển tiếng Việt cổ – Nguyễn Ngọc San,  Đinh Văn Thiện) Từ điển văn học bộ mới Vừa được phát hành đầu năm 2005, là tái bản của Từ Điển cùng tên, ra đời trước đây hai mươi năm và có nhiều

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 268)

Tuyển tập thơ đầu tiên Lê Quý Đôn soạn bộ Toàn Việt thi lục, sách soạn xong năm Mậu Tý 1768 thời vua Lê Hiển Tông. Gồm 20 quyển với 897 bài thơ của 73 tác giả từ thời Lý đến thời Trần. Lê Quý Đôn người làng Diên Hà, trấn Sơn Nam thượng (Thái

Đọc Thêm »

Ngộ Không: CHỮ NGHĨA LÀNG VĂN (Kỳ 267)

 Ăn mày chữ nghĩa Khổng Tử đi chơi ra phía đông, thấy hai đứa bé cãi nhau, hỏi tại làm sao, thì một đứa nói rằng: “Tôi thì tôi cho mặt trời, lúc mới mọc, ở gần ta hơn. Về buổi trưa, ở xa ta hơn.”Còn một đứa nói: “Tôi thì tôi cho mặt trời

Đọc Thêm »
Search
Lưu Trữ